SỬ DỤNG RETINOIDS HIỆU QUẢ TRONG CHĂM SÓC DA – PHẦN 1

Retinoids có vai trò quan trọng trong việc cải thiện mụn và làm giảm các dấu hiệu lão hóa. Tuy nhiên, khi sử dụng retinoids trong chăm sóc da, mọi người thường gặp phải hai vấn đề: nhầm lẫn giữa các dạng retinoids và xuất hiện các hiện tượng đỏ da, khô rát, ngứa, tróc vảy… Tác dụng phụ retinoids có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng thích hợp. Bài viết này gồm ba phần, sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để hiểu rõ hơn về retinoids cũng như lựa chọn retinoids nào là hợp lý, phương pháp làm giảm, phòng ngừa các phản ứng không mong muốn trong quá trình sử dụng. 

Phần 1: Lợi ích của retinoids đối với da và các loại retinoids phổ biến trong trị mụn, chống lão hóa.

Phần 2: Cách lựa chọn & sử dụng retinoids hiệu quả, giảm tác dụng phụ.

I. RETINOIDS LÀ GÌ?

Thuật ngữ “retinoids” nói chung và cả retinol, tretinoin mà mọi người thường nhắn đến, là những chất có cấu trúc/tác dụng sinh học tương tự với vitamin A. Albert M Kligman – bác sĩ da liễu nổi tiếng một trường đại học ở Mỹ đã phát hiện ra tretinoin (retinoic acid) có khả năng điều trị mụn trứng cá. Sau đó đã được công ty Johnson & Johnson đưa ra thị trường với tên thương mại Retin-A vào năm 1971 và trở thành phương pháp trị mụn hiệu quả rất nhiều năm sau đó. Năm 1996, bác sĩ Kligman cùng với Johnson & Johson đã phát triển ra Renova có chứa tretinoin dùng trong lão hóa da.

Albert M Kligman tìm ra tretinoin có công dụng trị mụn
Tretinoin được phát triển bởi bác sĩ Albert M Kligman – Ảnh: Internet

Mặc dù tretinoin sở hữu tác dụng vượt trội nhưng lại gây ra khá nhiều tác dụng phụ bao gồm đỏ da, khô rát, bong tróc… Đồng thời, một nghiên cứu cho thấy tretinoin có khả năng gia tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng. Do đó, tretinoin được phân loại vào thuốc kê đơn, sử dụng dưới sự chỉ định của chuyên gia y tế.

Hiện nay, retinoids đã được nghiên cứu sâu hơn và càng có nhiều retinoids tổng hợp ra đời. Bên cạnh dạng bôi tại chỗ, các retinoids toàn thân cũng được sử dụng nhiều trong điều trị các bệnh da liễu: mụn trứng cá, lão hóa, vảy nến, U lympho T tại da…

Tretinoin là thuốc kê đơn
Tretinoin được phân là thuốc kê đơn, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định của chuyên gia y tế để hạn chế tác dụng không mong muốn

II. LỢI ÍCH CỦA RETINOIDS VỚI DA

Retinoid mang nhiều lợi ích cho làn da, bao gồm:

  • Kiểm soát bã nhờn, kháng viêm và cải thiện mụn trứng cá
  • Bình thường hóa quá trình sừng hóa
  • Tăng sinh collagen, làm mờ nếp nhăn
  • Làm đều màu da
  • Điều trị lão hóa da do ánh sáng (photoaging – biểu hiện bởi phản ứng viêm mạn tính với tia UV, xuất hiện nếp nhăn, thay đổi sắc tố và giãn mạch)
  • Điều trị & dự phòng ung thư da [7]

III. CÓ CÁC DẠNG RETINOIDS NÀO?

Retinoids có thể được phân loại dựa vào đặc điểm cấu trúc và được chia thành nhiều thế hệ với hai dạng retinoids tại chỗ và retinoids toàn thân: [6]
  • Retinoids thế hệ 1: retinol, retinaldehyde, tretinoin, isotretinoin, alitretinoin
  • Retinoids thế hệ 2: etretinate, acitretin
  • Retinoids thế hệ 3: adapalene, tazarotene
  • Retinoids thế hệ 4: seletinoid G

Trong đó, các retinoids được cộng đồng làm đẹp quan tâm nhiều hơn cả là retinol, tretinoin, isotretinoin, adapalene.

Cau-truc-hoa-hoc-retinoid
Cấu trúc hóa học một số retinoids – Ảnh: labmuffin.com

a. RETINOL

Retinol là tiền chất, nghĩa là khi bôi lên da, retinol sẽ chuyển hóa nhiều bước để thành retinoic acid. Quá trình chuyển hóa thường không đạt hiệu suất 100%. Một số tài liệu cho rằng retinol yếu hơn tretinoin khoảng 20 lần, theo đó retinol 2% tương đương với 0,1% tretinoin. Bên cạnh đó, retinol ít gây kích ứng hơn tretinoin, tuy nhiên còn phụ thuộc vào nồng độ retinol sử dụng. Nồng độ thường gặp của retinol trong mỹ phẩm nằm trong khoảng từ 0,1% đến 1%.

Những năm trở lại đây, retinol trở thành một “hiện tượng”, được nhiều người săn đón vì khả năng dung nạp tốt, công dụng đa dạng và không cần phải kê đơn: cần thiết cho quá trình biệt hóa & phát triển bình thường của tế bào biểu bì, cải thiện nếp nhăn, mụn, kích thích sản sinh mạch máu mới dưới da, làm đều màu da.

Một số sản phẩm chứa retinol trên thị trường: 

Sản phẩm chứa retinol trên thị trường
Skinceutical Retinol 0.3, 0.5, 1.0 – Ảnh: Internet
 

Sản phẩm chứa retinol trên thị trường
ZO Skin Health Retinol Skin Brighteningner
Sản phẩm chứa retinol trên thị trường
Dermalogica Overnight Retinol Repair 1.0% – Ảnh: Internet
Sản phẩm chứa retinol trên thị trường
Obagi y tế 360 Retinol

b. TRETINOIN

Tretinoin mang lại hiệu quả vượt trội trong việc điều trị mụn và làm mờ nếp nhăn gây ra bởi ánh sáng mặt trời. Nhưng thành phần này tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ (đỏ da, khô rát, bong tróc…) nên khi sử dụng cần có sự giám sát y tế. Ngoài ra, cần hạn chế dùng chung với BHA (salicilic acid), lưu huỳnh… vì có khả năng làm tăng nguy cơ kích ứng. Cần lưu ý rằng tretinoin không giúp làm giảm nếp nhăn sâu. 

Tretinoin làm tăng tốc độ chu chuyển của tế bào ở lớp thượng bì, giảm sự kết dính của tế bào, từ đó ức chế hình thành nhân mụn mới, làm nhân mụn hiện có bị đẩy ra ngoài. Bên dưới là một số sản phẩm chứa tretinoin trên thị trường:

  • Retin-A 0,025%, 0,05%, 0,1%
  • Obagi Medical Tretinoin Cream 0.025, 0.05, 0.1
  • Galderma Retacnyl Cream Tretinoin 0,025%
Một số sản phẩm chứa Tretinoin trên thị trường
Một số sản phẩm chứa tretinoin trên thị trường

c. ISOTRETINOIN

Isotretinoin toàn thân (uống) là lựa chọn cho các trường hợp mụn trứng cá trung bình đến nặng, kháng trị, có bằng chứng hình thành sẹo hoặc có hiện tượng stress khi bị mụn. Isotretinoin toàn thân được FDA phê duyệt sử dụng vào năm 1982. Tuy nhiên isotretinoin tại chỗ không được FDA chấp thuận [3]. Thành phần này hoạt động theo cơ chế ức chế sản xuất bã nhờn, từ đó làm giảm sự phát triển của vi khuẩn P.acne và phản ứng viêm. [2]

Theo chương trình iPLEDGE do FDA quản lý, tác dụng phụ quan trọng nhất khi sử dụng isotretinoin là khả năng gây dị tật bẩm sinh nếu phát sinh mang thai trong quá trình dùng thuốc, với bất kỳ lượng nào, ngay cả trong thời gian ngắn [5]. Vì vậy, isotretinoin chống chỉ định tuyệt đối với phụ nữ mang thai và không tuân thủ các biện pháp tránh thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trước khi chỉ định điều trị bằng isotretinoin, bệnh nhân cần phải [2]:

  • Được làm xét nghiệm để chắc chắc rằng không mang thai (kết quả thử thai âm tính). Thời điểm lý tưởng để bắt đầu dùng thuốc là ngày thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt.
  • Trong suốt thời gian điều trị bằng isotretinoin cần phải ngừa thai đầy đủ, kiểm tra thai hàng tháng.
  • Tránh mang thai sau một tháng sau khi kết thúc điều trị.
Retinoid toàn thân chống chỉ định với thai kỳ
Isotretinoin chống chỉ định với thai kỳ – Ảnh: Internet

Một số tác dụng phụ khác

Bên cạnh isotretinoin, các retinoid toàn thân khác như acitretin (chỉ định trong bệnh vảy nến) còn chống chị định với:[4]

  • Phụ nữ đang cho con bú: retinoids hòa tan nhiều trong lipid và có nhiều khả năng đi vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến bé.
  • Rối loạn chức năng gan nghiêm trọng: retinoids được báo cáo là nguyên nhân gây ra viêm gan.
  • Suy thận: Chức năng thận bị suy giảm ảnh hưởng đến khả năng đào thải retinoids và làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể, dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.

Những tác dụng phụ và tỷ lệ thường gặp khi sử dụng Isotretinoin toàn thân [2]:  

  • Viêm môi – cheilitis: 98%
  • Viêm da – Dermatitis: 65%
  • Ban đỏ mặt – Facial erythema: 65%
  • Viêm mũi – Vestibulitis: 50%
  • Khô da – Xerosis: 50%
  • Viêm niêm mạc/viêm bờ mi – Conjunctivitis/blepharitis: 40%
  • Viêm kết mạc – conjunctivitis: 35%
  • Chảy máu mũi – Epistaxis: 35%
  • Ngứa – Ngứa: 25%
  • Tróc vảy – Desquamation: 20%
  • Rụng tóc – Hair loss: 5%
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Isotretinoin
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Isotretinoin – Ảnh: [1]

4. ADAPALENE

Adapalene còn được biết với tên gọi Differin. Đây là thuốc dùng trong điều trị mụn trứng cá, không kê đơn. Khi so sánh với gel tretinoin 0.025% thì adapalene ít gây kích ứng hơn. Do đó, thích hợp với da nhạy cảm, chưa dùng được các hoạt chất mạnh. Adapalene có khả năng cải thiện cả mụn viêm và mụn không viêm. Sản phẩm bào chế dưới dạng cream (kem) thường sẽ gây cảm giác nhờn dính trên da, nên phù hợp hơn khi sử dụng trong thời tiết lạnh. Vào mùa nóng, có thể sử dụng adapalene dạng gel.

Sản phẩm chứa adapalene trên thị trường
Adapalene (Differin – kem dạng)
Sản phẩm chứa  adapalene dạng gel
Adapalene (Differin – gel dạng)

 

BẢNG TÓM TẮT

Hợp chất Phân loại Công dụng chủ yếu
Retinol  Mỹ phẩm Chống lão hóa, ít gây kích ứng hơn tretinoin (phụ thuộc nồng độ)
Adapalene Thuốc không kê đơn Trị mụn (cả mụn viêm & mụn không viêm), ít kích ứng hơn tretinoin
Tretinoin Thuốc kê đơn Trị mụn, lão hóa do ánh sáng, khả năng kích ứng cao (đỏ da, bong vảy, ngứa rát…)
Isotretinoin Thuốc kê đơn Trị mụn (đường dùng: uống) – nhiều tác dụng phụ, chống chỉ định retinoids toàn thân trên phụ nữ mang thai & cho con bú. 

—Còn tiếp—

Mời bạn đón đọc phần tiếp theo vào kỳ tới!

Tài liệu tham khảo:

  1. Alison Layton. 2009. Việc sử dụng isotretinoin trong mụn trứng cá. Dermatoendocrinol. 1 (3): 162–169. [Đã xuất bản]
  2. AM Layton, B Dreno, el.al. 2006. Đánh giá Chỉ thị Châu Âu về việc kê đơn isotretinoin toàn thân cho mụn trứng cá. BẮT ĐẦUNăm 2006; 20 : 773–776. [PubMed]
  3. Anja Thielitz, Mohamed B. AbdeL-Naser, el.al. 2008. Retinoids tại chỗ trong mụn trứng cá – tổng quan dựa trên bằng chứng. JDDG . 6: 1023–1031
  4. Arjan Aryal, Sabita Upreti. 2017. Một đánh giá ngắn gọn về retinoics hệ thống. Tạp chí Quốc tế về Khoa học và Nghiên cứu Dược phẩm 
  5. iPLEDGE, Safety noitice. https://www.ipledgeprogram.com/iPledgeUI/home.u. Truy cập: 29/05/2021
  6. Siddharth Mukherjee, Abhijit Date, el.al. 2006. Retinoids trong điều trị lão hóa da: tổng quan về hiệu quả và độ an toàn trên lâm sàng. Clin Interv Lão hóa . 1 (4): 327–348. [Đã xuất bản]
  7. Ross M. Campbell John J. DiGiovanna. 2006. Phòng ngừa ung thư da bằng retinoids toàn thân: một phương pháp hỗ trợ trong việc quản lý những bệnh nhân có nguy cơ cao được lựa chọn. Liệu pháp Da liễu , 19, 306 – 314

*Các sản phẩm trong bài chỉ mang tính minh họa, không khuyến kích tự ý sử dụng các thuốc cần kê đơn.